Gây tai nạn làm chết người có phải đi tù không?

Tai nạn giao thông là điều không ai mong muốn, nhưng hậu quả để lại thường rất nghiêm trọng, đặc biệt là khi gây thiệt hại về tính mạng con người. Trong tâm lý chung, nhiều người thường cho rằng cứ hễ gây tai nạn chết người là người điều khiển phương tiện sẽ phải đối mặt với án phạt tù. Tuy nhiên, dưới góc độ pháp lý, không phải mọi trường hợp gây hậu quả chết người đều phải chịu trách nhiệm hình sự.

Vậy pháp luật hiện hành quy định như thế nào về trách nhiệm hình sự trong giao thông? Khi nào người gây tai nạn được miễn trách nhiệm hình sự và khi nào bị coi là có lỗi? Dưới đây Luật Hmong Việt Nam sẽ phân tích cụ thể các quy định pháp luật liên quan để giúp quý độc giả có cái nhìn rõ ràng và chính xác nhất.

  1. Trường họp gây tai nạn chết người có thể được miễn trách nhiệm hình sự.

Không phải trường hợp nào gây tai nạn cũng phải chịu chế tài hình sự theo quy định tại Điều 3 Thông tư liên tịch số 09/2013/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP như sau:

Hành vi vi phạm quy định về an toàn giao thông đường bộ của người điều khiển phương tiện giao thông đường bộ quy định tại Điều 260 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017 được hiểu là hành vi không thực hiện hoặc thực hiện không đúng các quy tắc giao thông đường bộ và hành vi này phải là nguyên nhân trực tiếp gây ra hậu quả về tính mạng, sức khỏe và tài sản.

Nhưng tại Điều 20 của Bộ luật hình sự 2015 có quy định như sau:

Điều 20. Sự kiện bất ngờ

Người thực hiện hành vi gây hậu quả nguy hại cho xã hội trong trường hợp không thể thấy trước hoặc không buộc phải thấy trước hậu quả của hành vi đó, thì không phải chịu trách nhiệm hình sự.

Do đó, khi điều khiển phương tiện giao thông mà xảy ra tai nạn giao thông nhưng do tình huống bất ngờ xảy ra, bên cạnh đó người tham gia giao thông điều khiển phương tiện đúng quy định của Luật giao thông đường bộ thì sẽ không phải chịu trách nhiệm hình sự. Họ chỉ chịu trách nhiệm hình sự khi họ vi phạm về luật giao thông đường bộ và gây tai nạn với lỗi cố ý, hoặc nếu vô ý thì họ phải thấy được trước hậu quả của hành vi mình gây ra. Ngoài ra, người phạm tội vi phạm các quy định về tham gia giao thông theo khoản 1 Điều 260 Bộ luật Hình sự có thể được miễn trách nhiệm hình sự nếu người phạm tội đã tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại hoặc khắc phục hậu quả.

  1. Trường hợp gây tai nạn chết người mà được xác định là có lỗi.

Điều 260, Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) quy định tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ như sau:

“1. Người nào tham gia giao thông đường bộ mà vi phạm quy định về an toàn giao thông đường bộ gây thiệt hại cho người khác thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:

a) Làm chết người;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;

c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%;

d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:

a) Không có giấy phép lái xe theo quy định;

b) Trong tình trạng có sử dụng rượu, bia mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá mức quy định, có sử dụng chất ma túy hoặc chất kích thích mạnh khác;

c) Bỏ chạy để trốn tránh trách nhiệm hoặc cố ý không cứu giúp người bị nạn;

d) Không chấp hành hiệu lệnh của người điều khiển hoặc hướng dẫn giao thông;

đ) Làm chết 02 người;

e) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 122% đến 200%:

g) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

a) Làm chết 03 người trở lên;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên;

c) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên.

4. Vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ trong trường hợp có khả năng thực tế dẫn đến hậu quả quy định tại một trong các điểm a, b và c khoản 3 Điều này nếu không được ngăn chặn kịp thời, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm.

5. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.”

Tại khoản 1, Điều 2, Thông tư liên tịch số 09/2013/TTLT-BCA-BQP-BTP-VKSNDTC-TANDTC ngày 28/8/2013 của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Tư pháp, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng quy định tại Chương XIX của Bộ luật Hình sự về các tội xâm phạm trật tự, an toàn giao thông thì: “Gây thiệt hại cho tính mạng hoặc gây thiệt hại nghiêm trọng cho sức khỏe, tài sản của người khác hoặc gây hậu quả nghiêm trọng quy định tại khoản 1 Điều 202 đến Điều 205, Điều 208 đến Điều 215, Điều 217, Điều 220; khoản 2 các điều 206, 207, 216, 218, 219, 222, 223 Bộ luật hình sự là một trong các trường hợp sau đây:

a) Làm chết một người;

b) Gây tổn hại cho sức khỏe của một đến hai người với tỷ lệ thương tật của mỗi người từ 31% trở lên;

…”.

  1. Trường hợp sử dụng rượu, bia khi tham gia giao thông làm chết người

Tại khoản 2, Điều 3, Thông tư liên tịch số 09/2013/TTLT-BCA-BQP-BTP-VKSNDTC-TANDTC quy định:

“2. Trong tình trạng có sử dụng rượu, bia mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá mức quy định hoặc có sử dụng các chất kích thích mạnh khác mà pháp luật cấm sử dụng quy định tại điểm b khoản 2 Điều 202 Bộ luật hình sự được hiểu là một trong những trường hợp sau đây:

a) Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ mà trong cơ thể có chất ma túy hoặc đang trong tình trạng say do sử dụng các chất mà sau khi sử dụng có biểu hiện say như người sử dụng ma túy, rượu, bia;

b) Người điều khiển xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn;

c) Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy mà trong máu có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc 0,25 miligam/1 lít khí thở.”

Như vậy, trường hợp gây tai nạn và được xác định là có lỗi thì sẽ bị xử lý trách nhiệm hình sự về tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ quy định tại Điều 260, Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) nêu trên. Việc xác định khung hình phạt sẽ tùy thuộc vào tình trạng tại thời điểm gây tai nạn:

– Nếu thuộc một trong hai trường hợp quy định tại điểm a và điểm c khoản 2 Điều 3 của Thông tư liên tịch số 09/2013/TTLT-BCA-BQP-BTP-VKSNDTC-TANDTC, thì sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định tại điểm b, khoản 2, Điều 260, Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), theo đó mức hình phạt được áp dụng là bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm.

– Nếu không thuộc một trong hai trường hợp quy định tại điểm a và điểm c khoản 2 Điều 3 của Thông tư liên tịch số 09/2013/TTLT-BCA-BQP-BTP-VKSNDTC-TANDTC, thì  chỉ bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định tại khoản 1, Điều 260, Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), theo đó mức hình phạt được áp dụng là phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.

Ngoài ra, người gây tai nạn còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

  1. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại

Theo quy định tại khoản 1, Điều 584 Bộ luật Dân sự năm 2015 về căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại thì: “Người nào có hành vi xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín, tài sản, quyền, lợi ích hợp pháp khác của người khác mà gây thiệt hại thì phải bồi thường, trừ trường hợp Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định khác.”

Khoản 1, Điều 585 của Bộ luật này quy định nguyên tắc bồi thường thiệt hại: “Thiệt hại thực tế phải được bồi thường toàn bộ và kịp thời. Các bên có thể thỏa thuận về mức bồi thường, hình thức bồi thường bằng tiền, bằng hiện vật hoặc thực hiện một công việc, phương thức bồi thường một lần hoặc nhiều lần, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.”

Như vậy, bên cạnh việc bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì người gây ra tai nạn còn phải bồi thường thiệt hại theo quy định của Bộ luật Dân sự. Việc xác định thiệt hại về tài sản, thiệt hại do tính mạng bị xâm phạm được quy định tại Điều 589, Điều 591, Bộ luật Dân sự năm 2015 cụ thể như sau:

“Điều 589. Thiệt hại do tài sản bị xâm phạm

Thiệt hại do tài sản bị xâm phạm bao gồm:

1. Tài sản bị mất, bị hủy hoại hoặc bị hư hỏng.

2. Lợi ích gắn liền với việc sử dụng, khai thác tài sản bị mất, bị giảm sút.

3. Chi phí hợp lý để ngăn chặn, hạn chế và khắc phục thiệt hại.

4. Thiệt hại khác do luật quy định.”

“Điều 591. Thiệt hại do tính mạng bị xâm phạm

1. Thiệt hại do tính mạng bị xâm phạm bao gồm

a) Thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm theo quy định tại Điều 590 của Bộ luật này;

b) Chi phí hợp lý cho việc mai táng;

c) Tiền cấp dưỡng cho những người mà người bị thiệt hại có nghĩa vụ cấp dưỡng;

d) Thiệt hại khác do luật quy định.

Ngoài ra, người chịu trách nhiệm bồi thường trong trường hợp tính mạng của người khác bị xâm phạm phải bồi thường thiệt hại theo quy định tại khoản 1 Điều này và một khoản tiền khác để bù đắp tổn thất về tinh thần cho những người thân thích thuộc hàng thừa kế thứ nhất của người bị thiệt hại, nếu không có những người này thì người mà người bị thiệt hại đã trực tiếp nuôi dưỡng, người đã trực tiếp nuôi dưỡng người bị thiệt hại được hưởng khoản tiền này. Mức bồi thường bù đắp tổn thất về tinh thần do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì mức tối đa cho một người có tính mạng bị xâm phạm không quá một trăm lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định.”

Xem thêm: Phân biệt Tội vô ý làm chết người và Tội vi phạm về QĐ về tham gia GTĐB trong trường hợp làm chết người

                   Khi nào cơ quan có thẩm quyền sẽ không khởi tố vụ án hình sự?

Liên hệ tư vấn pháp luật: CÔNG TY LUẬT TNHH HMONG VIỆT NAM

📍 Địa chỉ: Tầng 3 – LK28.39 Khu Đô Thị Hinode Royal Park, xã Kim Chung, huyện Hoài Đức, TP. Hà Nội

📞 Hotline / Zalo: 0965.321.663

📧 Email: luathmongvietnam@gmail.com

🌐 Facebook: Luật Hmong Việt Nam

Công Ty Luật Tnhh Hmong Việt Nam luôn sẵn sàng đồng hành, tư vấn và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức trên phạm vi toàn quốc.