Không đăng ký kết hôn nhưng muốn “Ly hôn”, tranh chấp quyền nuôi con và tài sản chung thì phải làm thế nào?
Luật sư Hờ A Cháư – Giám đốc Công ty Luật TNHH Hmong Việt Nam tư vấn
Trong thực tiễn hành nghề luật sư, chúng tôi thường xuyên tiếp nhận các trường hợp nam nữ chung sống với nhau nhiều năm như vợ chồng, có con chung, có nhà đất, xe cộ và nhiều tài sản khác được tạo lập trong quá trình chung sống. Tuy nhiên, vì nhiều lý do khác nhau mà hai bên không thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật.
Khi mâu thuẫn phát sinh và không thể tiếp tục chung sống, nhiều người băn khoăn:
“Chúng tôi không đăng ký kết hôn thì có được ly hôn không?”
“Ai sẽ được quyền nuôi con?”
“Tài sản chung sẽ được chia như thế nào?”
Bài viết dưới đây, Luật sư Hờ A Cháư sẽ phân tích những quy định pháp luật hiện hành để giúp người dân hiểu rõ quyền và nghĩa vụ của mình.
-
- Không đăng ký kết hôn thì có được Tòa án giải quyết ly hôn hay không?
Theo Điều 9 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014: “Việc kết hôn phải được đăng ký và do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện. Việc kết hôn không được đăng ký theo quy định thì không có giá trị pháp lý”. Như vậy, việc nam nữ chung sống với nhau như vợ chồng nhưng không đăng ký kết hôn sẽ không làm phát sinh quan hệ vợ chồng hợp pháp theo quy định của pháp luật.
Tại Điều 14 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 quy định: “Nam, nữ có đủ điều kiện kết hôn nhưng chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng”. Do đó, khi một bên yêu cầu “ly hôn”, Tòa án sẽ không công nhận quan hệ vợ chồng mà chỉ giải quyết các vấn đề liên quan đến:
-
- Con chung;
- Tài sản chung;
- Nghĩa vụ tài chính chung;
- Các khoản nợ phát sinh trong quá trình chung sống.
-
- Không đăng ký kết hôn thì ai được quyền nuôi con?
Nhiều người lầm tưởng rằng không đăng ký kết hôn thì người cha hoặc người mẹ sẽ không có quyền đối với con. Tuy nhiên, đây là quan điểm hoàn toàn sai lầm.
Tại Điều 15 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 quy định: “Quyền và nghĩa vụ giữa cha mẹ và con trong trường hợp nam nữ chung sống như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn được giải quyết như đối với cha mẹ và con trong hôn nhân hợp pháp”. Điều đó có nghĩa rằng:
-
- Cha mẹ đều có quyền và nghĩa vụ chăm sóc, nuôi dưỡng con.
- Việc giao con cho ai trực tiếp nuôi sẽ căn cứ vào lợi ích tốt nhất của trẻ.
- Người không trực tiếp nuôi con vẫn có nghĩa vụ cấp dưỡng.
Các yếu tố Tòa án xem xét khi giao con:
-
- Điều kiện kinh tế;
- Nơi ở ổn định;
- Thời gian chăm sóc con;
- Môi trường học tập;
- Tư cách đạo đức của cha mẹ;
- Nguyện vọng của con từ đủ 07 tuổi trở lên.
Ví dụ thực tế:
Anh A và chị B chung sống với nhau từ năm 2015 nhưng không đăng ký kết hôn. Hai người có một con gái sinh năm 2018. Đến năm 2026 phát sinh mâu thuẫn và chấm dứt việc chung sống. Anh A có thu nhập 15 triệu đồng/tháng nhưng thường xuyên đi làm xa. Chị B có thu nhập 10 triệu đồng/tháng nhưng trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con từ nhỏ đến lớn.
Trong trường hợp này, mặc dù thu nhập thấp hơn nhưng khả năng rất cao Tòa án sẽ giao con cho chị B trực tiếp nuôi dưỡng vì bảo đảm tốt hơn về điều kiện chăm sóc thực tế cho cháu bé.
-
- Tài sản chung được chia như thế nào khi không đăng ký kết hôn?
Đây là nội dung phát sinh tranh chấp nhiều nhất trên thực tế.
Tại Điều 16 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 quy định: “Quan hệ tài sản của nam nữ chung sống như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn được giải quyết theo thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì áp dụng quy định của Bộ luật Dân sự và các quy định pháp luật có liên quan”. Đồng thời, pháp luật còn quy định: “Công việc nội trợ và công việc khác nhằm duy trì đời sống chung được coi như lao động có thu nhập”.
Điều này có ý nghĩa rất quan trọng: “Người phụ nữ ở nhà chăm sóc con cái, nội trợ, hỗ trợ chồng làm ăn vẫn được pháp luật ghi nhận là có công sức đóng góp đối với khối tài sản chung”.
Ví dụ 1: Mua đất bằng tiền chung
Anh C và chị D chung sống với nhau 12 năm. Trong thời gian chung sống, hai người mua một thửa đất trị giá 1,5 tỷ đồng. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chỉ đứng tên anh C. Khi xảy ra tranh chấp, chị D chứng minh được mình có đóng góp tiền bạc, công sức trong việc tạo lập tài sản. Khi đó, mặc dù giấy chứng nhận chỉ đứng tên anh C nhưng Tòa án vẫn có thể xác định đây là tài sản chung và chia theo tỷ lệ công sức đóng góp của các bên.
Ví dụ 2: Không chứng minh được công sức đóng góp
Anh E và chị F sống chung 5 năm. Ngôi nhà được xây dựng hoàn toàn bằng tiền riêng của anh E trước khi quen biết chị F. Chị F không chứng minh được việc đóng góp tiền hoặc công sức tạo lập tài sản. Trong trường hợp này, ngôi nhà có thể được xác định là tài sản riêng của anh E.
-
- Nợ chung được giải quyết như thế nào?
Đối với các khoản vay phát sinh trong quá trình chung sống: Nếu vay để phục vụ nhu cầu chung của gia đình thì cả hai bên cùng có trách nhiệm thanh toán. Còn nếu một bên tự ý vay để phục vụ mục đích cá nhân thì người đó phải tự chịu trách nhiệm.
Tòa án sẽ xem xét các căn cứ như:
-
- Hợp đồng vay;
- Chứng từ giao nhận tiền;
- Mục đích sử dụng khoản vay;
- Lời khai của các bên;
- Các chứng cứ khác có liên quan.
-
- Người dân cần chuẩn bị những tài liệu gì khi khởi kiện?
Khi yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp về con chung và tài sản chung, cần chuẩn bị:
-
- Căn cước công dân;
- Giấy khai sinh của con;
- Giấy tờ chứng minh quá trình chung sống;
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
- Hợp đồng mua bán tài sản;
- Sao kê ngân hàng;
- Chứng từ chuyển tiền;
- Hình ảnh, tin nhắn, tài liệu chứng minh công sức đóng góp.
Việc thu thập chứng cứ càng đầy đủ thì khả năng bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình càng cao và vụ việc sẽ được Tòa án thụ lý nhanh, giải quyết sớm trong thời hạn luật định là 04 đến 06 tháng, tính kể từ ngày thụ lý vụ án theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Luật sư Hờ A Cháư – Giám đốc Công ty Luật TNHH Hmong Việt Nam: “Bảo vệ công lý – Đồng hành cùng quyền lợi hợp pháp của người dân.”
Không đăng ký kết hôn không đồng nghĩa với việc mất quyền đối với con chung hoặc tài sản hình thành trong quá trình chung sống. Mặc dù pháp luật không công nhận quan hệ vợ chồng trong trường hợp này, nhưng vẫn bảo vệ đầy đủ quyền và lợi ích hợp pháp của con chưa thành niên, phụ nữ và người có công sức đóng góp vào việc tạo lập tài sản chung. Do đó, khi phát sinh tranh chấp về quyền nuôi con, tài sản hoặc nghĩa vụ tài chính, người dân nên sớm tham khảo ý kiến luật sư để được hướng dẫn thu thập chứng cứ và lựa chọn phương án bảo vệ quyền lợi phù hợp nhất theo quy định của pháp luật.
CÔNG TY LUẬT TNHH HMONG VIỆT NAM
📍 Địa chỉ: Tầng 3 – LK28.39 Khu Đô Thị Hinode Royal Park, Hoài Đức, Hà Nội
📞 Hotline / Zalo: 0965.321.663
📧 Email: luathmongvietnam@gmail.com
🌐 Website: https://luathmongvietnam.vn/
Facebook: Luật Hmong Việt Nam
