Thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai mới nhất 2024: Người dân cần biết gì khi nộp đơn?
Tranh chấp đất đai là vấn đề xảy ra phổ biến, đặc biệt tại khu vực nông thôn, miền núi và vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Tuy nhiên, không phải ai cũng nắm rõ quy trình pháp lý khi phát sinh tranh chấp, dẫn đến việc xử lý sai cách, kéo dài mâu thuẫn hoặc mất quyền lợi hợp pháp.
Theo quy định tại khoản 24 Điều 3 Luật Đất đai 2013 thì “Tranh chấp đất đai là tranh chấp về quyền, nghĩa vụ của người sử dụng đất giữa hai hoặc nhiều bên trong quan hệ đất đai”. Do đó, khi một trong các bên có tranh chấp đất thì việc đầu tiên là phải nộp đơn yêu câu UBND xã/phường tổ chức hòa giải. Nhà nước khuyến khích các bên tranh chấp đất đai tự hòa giải, hòa giải ở cơ sở theo quy định của pháp luật về hòa giải ở cơ sở, hòa giải theo quy định của pháp luật về hòa giải thương mại hoặc cơ chế hòa giải khác theo quy định của pháp luật (Khoản 1 Điều 236 Luật đất đai 2024). Và việc hòa giải tranh chấp đất đai tại Ủy ban nhân dân cấp xã/phường là điều kiện bắt buộc trước khi khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp đất đai.
Về thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai được quy định tại điểm g khoản 1 Điều 223 Luật Đất đai và Điều 105 Nghị định 102/2024/NĐ-CP:
“1. Khi nhận được đơn yêu cầu hoà giải tranh chấp đất đai, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thực hiện các công việc sau:
a) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn, Ủy ban nhân dân cấp xã phải thông báo bằng văn bản cho các bên tranh chấp đất đai và Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai nơi có đất tranh chấp về việc thụ lý đơn yêu cầu hòa giải tranh chấp đất đai, trường hợp không thụ lý thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do;
b) Thẩm tra, xác minh nguyên nhân phát sinh tranh chấp, thu thập giấy tờ, tài liệu có liên quan do các bên cung cấp về nguồn gốc đất, quá trình sử dụng đất và hiện trạng sử dụng đất;
c) Thành lập Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai để thực hiện hòa giải quy định tại điểm b khoản 2 Điều 235 Luật Đất đai. Tùy từng trường hợp cụ thể, có thể mời người đại diện cộng đồng dân cư quy định tại khoản 3 Điều 6 Luật Đất đai; người có uy tín trong dòng họ ở nơi sinh sống, nơi làm việc; người có trình độ pháp lý, có kiến thức xã hội; già làng, chức sắc tôn giáo, người biết rõ vụ, việc, công chức Tư pháp – hộ tịch cấp xã; đại diện Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh cấp xã; cá nhân, tổ chức khác có liên quan tham gia Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai;
d) Tổ chức cuộc họp hòa giải có sự tham gia của các bên tranh chấp, thành viên Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.
Việc hòa giải chỉ được tiến hành khi các bên tranh chấp đều có mặt. Trường hợp một trong các bên tranh chấp vắng mặt đến lần thứ hai thì được coi là việc hòa giải không thành.
2. Kết quả hòa giải tranh chấp đất đai phải được lập thành biên bản, gồm các nội dung: thời gian, địa điểm tiến hành hòa giải; thành phần tham dự hòa giải; tóm tắt nội dung tranh chấp thể hiện rõ về nguồn gốc, thời điểm sử dụng đất đang tranh chấp, nguyên nhân phát sinh tranh chấp theo kết quả xác minh; ý kiến của Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai; những nội dung đã được các bên tranh chấp thỏa thuận, không thỏa thuận.
Biên bản hòa giải phải có chữ ký của Chủ tịch Hội đồng, các bên tranh chấp, trường hợp biên bản gồm nhiều trang thì phải ký vào từng trang biên bản, đóng dấu của Ủy ban nhân dân cấp xã và gửi ngay cho các bên tranh chấp, đồng thời lưu tại Ủy ban nhân dân cấp xã.
3. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành mà các bên tranh chấp có ý kiến bằng văn bản khác với nội dung đã thống nhất trong biên bản hòa giải thành thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lại cuộc họp Hội đồng hòa giải để xem xét, giải quyết đối với ý kiến bổ sung và phải lập biên bản hòa giải thành hoặc không thành.
4. Trường hợp hòa giải không thành thì Ủy ban nhân dân cấp xã hướng dẫn các bên tranh chấp gửi đơn đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp tiếp theo.
5. Kinh phí hỗ trợ cho công tác hòa giải tranh chấp đất đai quy định tại Điều này thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.”
1. Vì sao phải hòa giải tranh chấp đất đai tại cấp xã?
Theo quy định pháp luật:
- Hòa giải tại cấp xã là thủ tục bắt buộc;
- Là cơ hội để các bên tự thỏa thuận, tránh kiện tụng;
- Giúp tiết kiệm thời gian, chi phí;
- Giữ gìn tình làng nghĩa xóm, quan hệ gia đình.
👉 Nếu chưa hòa giải tại xã, trong nhiều trường hợp Tòa án sẽ không thụ lý vụ án.
2. Trình tự hòa giải tranh chấp đất đai
Bước 1: Nộp đơn yêu cầu hòa giải
Người dân nộp đơn tại UBND xã nơi có đất tranh chấp.
Trong vòng 03 ngày làm việc, UBND xã sẽ:
- Thông báo việc thụ lý cho các bên;
- Hoặc trả lời bằng văn bản nếu không nhận đơn (có nêu lý do).
Bước 2: Xác minh và thu thập chứng cứ
Cơ quan xã sẽ:
- Xác minh nguyên nhân tranh chấp;
- Thu thập giấy tờ:
- Sổ đỏ (nếu có);
- Giấy mua bán, cho tặng;
- Lời khai nhân chứng;
- Kiểm tra thực tế đất đang sử dụng.
👉 Người dân nên chuẩn bị kỹ tài liệu để bảo vệ quyền lợi.
Bước 3: Thành lập Hội đồng hòa giải
UBND xã sẽ lập Hội đồng hòa giải, gồm:
- Đại diện chính quyền;
- Cán bộ tư pháp;
- Các đoàn thể địa phương.
Ngoài ra có thể mời:
- Già làng, trưởng bản;
- Người có uy tín trong dòng họ;
- Người biết rõ nguồn gốc đất.
👉 Đây là điểm rất phù hợp với thực tế vùng dân tộc thiểu số, nơi tiếng nói cộng đồng có giá trị cao.
Bước 4: Tổ chức hòa giải
Cuộc họp chỉ được tiến hành khi:
- Tất cả các bên đều có mặt.
Nếu một bên:
- Vắng mặt lần 1 → có thể hoãn;
- Vắng mặt lần 2 → coi như hòa giải không thành.
Bước 5: Lập biên bản hòa giải
Kết quả hòa giải sẽ được lập thành văn bản, ghi rõ:
- Nội dung tranh chấp;
- Nguồn gốc đất;
- Ý kiến các bên;
- Kết quả: hòa giải thành hoặc không thành.
Biên bản phải:
- Có chữ ký các bên;
- Có dấu UBND xã;
- Được gửi cho các bên và lưu hồ sơ.
Ví dụ thực tế
Tại một xã vùng cao, hai hộ gia đình A và B xảy ra tranh chấp đất nương: Đất do ông cha để lại nhưng không có giấy tờ; Hai bên canh tác chồng lấn nhiều năm; Mâu thuẫn dẫn đến cãi vã, suýt xảy ra xô xát.
Cách giải quyết đúng luật:
- Gia đình A nộp đơn yêu cầu hòa giải tại UBND xã;
- Xã xác minh, mời già làng và người biết rõ lịch sử đất;
- Tổ chức hòa giải:
- Nếu hai bên đồng ý chia đất → hòa giải thành;
- Nếu không thống nhất → lập biên bản hòa giải không thành;
- Sau đó:
- Có thể khởi kiện ra Tòa án; hoặc
- Đề nghị UBND cấp trên giải quyết.
👉 Nhờ hòa giải, nhiều vụ việc được giải quyết ngay tại cơ sở, tránh mâu thuẫn kéo dài.
4. Nếu hòa giải không thành thì làm gì?
Người dân có thể: Khởi kiện tại Tòa án nhân dân; hoặc yêu cầu UBND cấp có thẩm quyền giải quyết.
Lưu ý quan trọng: Phải có biên bản hòa giải không thành thì cơ quan cấp trên mới tiếp nhận hồ sơ.
5. Những sai lầm người dân thường gặp
- Không nộp đơn hòa giải mà đi kiện luôn;
- Không tham gia đầy đủ buổi hòa giải;
- Không chuẩn bị giấy tờ chứng cứ;
- Tự ý lấn chiếm đất hoặc dùng vũ lực.
👉 Những sai lầm này có thể khiến bạn mất quyền lợi hoặc gặp rủi ro pháp lý.
6. Lời khuyên từ luật sư
Để bảo vệ quyền lợi khi tranh chấp đất đai, người dân nên:
- Nộp đơn hòa giải sớm;
- Chuẩn bị đầy đủ chứng cứ;
- Hợp tác với cơ quan chức năng;
- Ưu tiên giải quyết hòa bình;
- Tham khảo ý kiến luật sư khi vụ việc phức tạp.
Như vậy, hòa giải tranh chấp đất đai tại cấp xã không chỉ là thủ tục bắt buộc mà còn là giải pháp hiệu quả giúp giải quyết mâu thuẫn nhanh chóng, tiết kiệm và giữ gìn đoàn kết cộng đồng.Việc hiểu đúng và thực hiện đúng quy trình theo quy định pháp luật sẽ giúp người dân tránh được nhiều rủi ro và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình.
📌 Công ty Luật TNHH Hmong Việt Nam luôn sẵn sàng hỗ trợ tư vấn, đại diện giải quyết tranh chấp đất đai, đặc biệt tại khu vực vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
Liên hệ: CÔNG TY LUẬT TNHH HMONG VIỆT NAM
